LOADING

Trần bì

Thông báo lỗi

  • Notice: Undefined offset: 2 trong tb_megamenu_insert_tb_item() (dòng 343 của /home/opcbgpharma.com/public_html/sites/all/modules/tb_megamenu/tb_megamenu.functions.inc).
  • Notice: Undefined offset: 3 trong tb_megamenu_insert_tb_item() (dòng 343 của /home/opcbgpharma.com/public_html/sites/all/modules/tb_megamenu/tb_megamenu.functions.inc).

Tên khoa học: Pericarpium Citri Reticulatae

Họ: Cam Rutaceae

Bộ phận dùng:  Vỏ quả chín đã phơi hoặc sấy khô của cây Quýt (Citrus reticulata Blanco.)

MÔ TẢ CÂY

Quýt là cây nhỡ, lá đơn so le, nguyên hoặc hơi khía tai bèo, hình trái xoan; cuống lá ngắn, hơi có cánh. Hoa mọc đơn độc ở kẽ lá; lá bắc nhỏ, hình vảy; đài hoa có 5 cánh hình trái xoan, có mũi nhọn, gần dính nhau; tràng có 5 cánh thuôn dày; nhị nhiều dài bằng cánh hoa, dính nhau một phần ở phía dưới, bầu hình cầu. Quả hình cầu dẹt, khi chín màu vàng cam sẫm, vỏ quả lồi lõm nhưng không sần sùi, cơm quả ngọt, chua và thơm.

PHÂN BỐ

Được trồng ở khắp nơi trong nước ta. Nhiều tại các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên, Nam Định, Hà Nam, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Bắc Giang, Bắc Ninh,..

THU HOẠCH, SƠ CHẾ

Từ mùa đông năm trước đến mùa xuân năm sau, hái quả chín, bóc lấy vỏ phơi hay sấy nhẹ đến khô. Theo y học cổ truyền và kinh nghiệm dân gian, trần bì để càng lâu năm càng tốt.

THÀNH PHẦN HÓA HỌC:

Tinh dầu với thành phần chủ yếu là d. Limonen chiếm 91%.Hoạt chất có hoạt tính được quan tâm là flavonoid bao gồm hesperidin, nobiletin, tangeretin,...

Ngoài ra còn có các terpen với lượng nhỏ.

​TÁC DỤNG DƯỢC LÝ

Khi thử nghiệm trên động vật cho các kết quả sau:

Tác dụng chống viêm, chống loét, lợi mật: methylhesperidin có tác dụng ức chế loét dạ dày gây nên do co thắt môn vị và có tác dụng lợi mật.

Tác dụng với tim mạch: tăng cường sức co bóp cơ tim, tăng lượng máu do tim đẩy ra, ít ảnh hưởng đến nhịp tim. Hesperidin giúp tăng thời gian sống của chuột được nuôi bằng chế độ ăn gây xơ vữa động mạch.

Tác dụng với cơ trơn: methylhesperidin làm ức chế yếu co bóp cơ trơn ruột và khí quản.

Các flavonoid khác như nobiletin, tangeretin có tác dụng ức chế hoạt động men thrombogen nhưng không ảnh hưởng đến thời gian đông máu. Nobiletin còn có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu và ức hoạt tính men phosphodiesterase.

Limonen có tác dụng ức chế thần kinh trung ương, giải co thắt, chống viêm, kháng dị ứng.

CÔNG DỤNG

Trong đông y

Tính vị, quy kinh: vị cay, đắng, tính ôn vào hai kinh tỳ và phế.

Công năng: Lý khí kiện tỳ, hoá đờm ráo thấp.

Chủ trị: bụng đau, đầy trướng, kém ăn, nôn mửa, ỉa lỏng, ho đờm nhiều.

Cách dùng liều lượng: ngày dùng 4 – 12 g dưới dạng thuốc sắc hay thuốc bột, có thể phối hợp với các vị thuốc khác.

Trong cuộc sống

Một số bài thuốc có trần bì:

  1. Chữa đau bụng nôn mửa, ợ hơi, tiêu hóa kém: Trần bì 8 g, Hoắc hương 8 g, Gừng sống 3 lát. Sắc với 200 ml nước còn 50 ml uống trong ngày (Nam dược thần hiệu).
  2. Thuốc giúp sự tiêu hóa: Trần bì 0,5 g; Hoàng bá 0,3 g; Hoàng liên 0,3 g; Đảng sâm 0,3 g, Cam thảo 0,3 g. Tất cả tán bột, trộn đều. Chia ba lần uống trong ngày.
  3. Chữa ho mất tiếng: Trần bì 12 g, sắc với 200 ml nước, còn 50 ml, thêm đường đủ ngọt, uống dần trong ngày.
  4. Chữa ho đờm nhiều, đờm đặc, tức ngực: Trần bì, Bán hạ (chế) mỗi vị 6 g; Phục linh 12 g; Cam thảo 3 g. Sắc nước uống.
  5. Chữa tinh hoàn sưng đau: Trần bì, Hạt vải (thái mỏng phơi khô sao vàng), Đại hồi. Liều lượng mỗi thứ bằng nhau, tán nhỏ, rây bột mịn. Ngày uống 4 – 8 g, chia làm 2 lần, chiêu với rượu.
     

 

There are 0 comments on this post.

add your comment