LOADING

Mật Ong - Honey

Thông báo lỗi

  • Notice: Undefined offset: 2 trong tb_megamenu_insert_tb_item() (dòng 343 của /home/opcbgpharma.com/public_html/sites/all/modules/tb_megamenu/tb_megamenu.functions.inc).
  • Notice: Undefined offset: 3 trong tb_megamenu_insert_tb_item() (dòng 343 của /home/opcbgpharma.com/public_html/sites/all/modules/tb_megamenu/tb_megamenu.functions.inc).

MẬT ONG – HONEY (TIÊU CHUẨN FDA – MỸ)

Definitions of honey                 

 “2,1 DEFINITION Định nghĩa :

Mật ong là chất ngọt tự nhiên được sản xuất bởi những con ong hút từ mật hoa của cây hoặc từ bài tiết của phần sống của thực vật hoặc bài tiết của sâu bọ trên phần sống của thực vật, con ong thu gom, biến đổi bởi kết hợp với những chất cụ thể của riêng nó, chất đọng lại, khử nước( làm khô), lưu trữ và để lại trong sáp ong để chín và trưởng thành.

Honey is the natural sweet substance produced by honey bees from the nectar of plants or from secretion of living parts of plants or excretions of plant sucking insects on the living parts of plants, which the bees collect, transform by combining with specific substances of their own, deposit, dehydrate, store and leave in the honey comb to ripen and mature.”

Also, here is the FDA description of honey:

“2.2 DESCRIPTION MÔ TẢ  

Mật ong bao gồm các loại đường cần thiết, nổi trội là đường fructose và Glucose cũng như các chất khác như  Axít hữu cơ, enzymes và chất rắn có được từ thu gom mật ong. Màu sắc của mật ong khác nhau từ không màu đến màu nâu sẫm. Độ đẫm đặc của mật ong có thể ở dạng lỏng, sện sệt, hoặc từ một phần  đến tinh thể hoàn toàn. Hương vị khác nhau, nhưng đều có được từ nguồn gốc thực vật.

Honey consists essentially of different sugars, predominately fructose and glucose as well as other substances such as organic acids, enzymes and solid particles derived from honey collection. The color of honey varies from colorless to dark brown. The consistency can be fluid, viscous or partly to entirely crystallized. The flavor and aroma vary, but derived from the plant origin.”

Classification of honey : Các loại mật ong  theo tiêu chuẩn Mỹ:

Types of Honey by USDA (see United States Standards for Grades of Extracted Honey):

                 * Mật ong dạng lỏng là mật ong không có tinh thể nào cả.

                 * Mật ong tinh thể : là mật ong có những hạt cốm nhỏ hoặc tinh thể (không tính đường phền, kẹo dẻo, dạng kem hoặc những loại của mật ong tinh thể).

                 * Mật ong tinh thể một phần: là loại mật ông trộn lẫn dạng lỏng và dạng tinh thể

                 * Mật ong lọc: là loại mật ong đã lọc hoàn toàn hoặc loại hầu hết các chất như hạt nhỏ li ti, hạt phấn hoa, bọt khí, và các chất thông thường lơ lửng khỏi mật.

                 * Mật ong lọc gạn: là loại mật ong được lọc gạn lấy đi hầu hết các chất như sáp ong, keo ong và các chất khác   nhưng thông thường  không loại bỏ các chất như hạt nhỏ ly ti, hạt phấn hoa, bọt khí

Được công nhận một cách rộng rãi rằng Mật ong thô là mật ong chưa được lọc hoặc chưa được đun nóng trên nhiệt độ môi trường bình thường.

Mật ong có thể cũng được phân loại như sau :

                 * Thực vật đơn (từ một loại thực vật) . Mật ong đơn thực là có thể được phân loại  bỡi có được từ loài hoa cụ thể từ đó mật được chiết xuất ra.(ví dụ: Mật ong cây Việt quất được sản xuất từ mật hoa thu được từ  hoa cây Việt quất. Thông thường loại mật ong đơn thực này bán với giá cao hơn loại bình thường.

                 * Đa thực vật (tư nhiều nguồn loài thực vật)- không có loài thực vật nào nổi trội. Mật ong đa thực có được từ việc trộn lẫn cái loại mật hoa, nói chung được phân loại theo thơì gian thu hoạch hơn theo các nguồn thực vật  (ví dụ như mật ông mùa Xuân; mật ong mùa Thu) . Tuy nhiên mật ong đa thực cũng được phân loại theo vùng mà tìm thấy mật hoa như (ví dụ mật ong sa mạc, mật ong núi, mật ong rừng)

  • Liquid honey is honey that is free of visible crystals.
  • Crystallized honey is honey that is solidly granulated or crystallized, irrespective of whether candied, fondant, creamed, or spread types of crystallized honey.
  • Partially crystallized honey is honey that is a mixture of liquid honey and crystallized honey.
  • Filtered honey is honey of any type that has been filtered to the extent that all or most of the fine particles, pollen grains, air bubbles, or other materials normally found in suspension, have been removed.
  • Strained honey is honey of any type that has been strained to the extent that most of the particles, including comb, propolis, or other defects normally found in honey have been removed. Grains of pollen, small air bubbles, and very fine particles would not normally be removed.

It is widely accepted that raw honey is honey which was not filtered or heated above normal ambient temperature.

Honey may be classified as

  • Monofloral (from a single botanical source). Monofloral honey may be classified by the specific blossom-type from which the nectar is extracted (e.g., blueberry honey made from nectar obtained from blueberry blossoms). Often, specialty monofloral honeys sell at a premium price.
  • Polyfloral (from multiple botanical sources, with no single predominant floral source). Polyfloral honey, having been derived from a mixture of many floral nectars, is generally classified by the time of the year it is harvested rather than by floral sources (e.g., spring honey or autumn honey); however, polyfloral honey may also be classified by the area from which the nectar was sourced such as “desert honey” or “mountain honey.”

Đồng thời có nhiều loại mật ong trên thị trường, hầu hết mật ong được pha chế để có được màu sắc và hương vị mong muốn cũng như sản xuất đồng loại cho một thị trương xác định. Hầu hết mật ong tự nhiên được sản xuất ở Mỹ đưa ra thị trường ở dạng lỏng, mật ong được chiết từ sáp bởi lực ly tâm, trọng lực hoặc căng ép.  

While many varieties of honeys exist on the market, most honey is blended to achieve a desired color and flavor as well as to produce uniform product throughout a given market, most natural honey produced in the United States is marketed in liquid form, which is honey that is extracted from the comb by centrifugal force, gravity, or straining.

Natural honey is also marketed as Mật ong tự nhiên cũng được tiếp thị bao gồm :

                 * Mật ong kem: được gọi mật ong kem bao gồm mật ong nguyên chất trong đó đường Glucose được ưu tiên.

                 *  Mật ong sáp : được tiếp thị mua bán ở dạng sáp ong, cả hai có thể ăn được.

                 *  Mật ong sáp cắt : là loại mật ong lỏng được đóng gói bằng khoanh sáp ong.

                 *  Mật ong khô : gọi mật ong khô dạng bột lấy hết nước ở mật ong lỏng bằng cách sấy khô.

  • Cream honey (also called “creamed,” or “whipped”), which consists of pure honey in which glucose crystallization has been encouraged;
  • Comb honey, which is honey marketed in the beeswax comb, both of which are edible;
  • Cut comb honey, which is liquid honey that has been packaged with chunks of honey comb; and
  • Dry honey (also known as “dried” or “powdered” honey), which is made by removing the water found in liquid honey by drum- or spray-drying.

Honey embodies mild antiseptic properties and has been used in the treatment of minor skin injuries such as burns and lacerations.

Rõ ràng mật ong là sản phẩm tự nhiên. Mật ong nằm trong 11 loại thực phẩm tốt cho sức khỏe  trên thế giới.

“ Có nhiều chất chống oxy hóa và thường sử dụng chữa khử trùng vết thương. Theo Rale nói rằng mật ong có chứa chất phytoestrogen có thể làm chậm phát triển tê bào ung thư vú, dạ con và tiền liệt tuyến.Mật ong có chỉ số Glycemic thấp ,vì vậy có thể cho ít mật ong vào trà hoặc cà phê ngon mà không ảnh hưởng tới đường trong máu.

Obviously, honey is a valuable natural food product. Honey was recently listed as one of the 11 healthiest foods in the world: “It is rich in antioxidants and is often used as an antiseptic treatment on wounds. As Rodale said, it also contains phytoestrogens, and studies on Greek honey have found that those phytoestrogens can blunt the growth of breast, prostate, and endometrial cancers. Honey also has a low glycemic index, so using it to sweeten tea or coffee won’t lead to energy-busting blood sugar drops later in the day.”

However, since honey was turned to a commodity long time ago, it has been unintentionally and intentionally denatured, altered and adulterated by addition of water, sugar or high fructose corn syrup or by removal of pollen often for profit gain (See: Honey Bee Hoarding of High Fructose Corn Syrup and Cane Sugar Syrup, 1980). As the result, by 2011 two thirds of the honey found in the US stores was reported denatured. Accordingly, to distinguish between natural and denatured honeys the original simple definition of honey should have been complemented by additional characteristics such as water content, sugar (sucrose) content, diastase activity, and pollen presence to name a few. FDA: Honey with any added sweeteners isn’t honey. The agency said enforcement action is possible against U.S. food businesses or importers if companies try to cut those sweeteners into real honey and do not label the product correctly. If those sweeteners are added, the label should read “blend of sugar and honey” or “blend of honey and corn syrup. The FDA regularly detains honey imports and tests them after finding drug residues and unlabeled added sweeteners.

Quality standards for honey : Tiêu chuẩn chất lượng Mật ong

Quality of honey is characterized by three sets of parameters:

 Chất lượng mật ong được xác định theo 3 thông số sau

                 *   Bằng đặc tính cảm quan theo cảm quan và bề ngoài mô tả như nhìn, nếm, ngửi . Đó là màu săc, hương vị và kết cấu (độ dày, mỏng, cứng, mềm, mịn, thô)

                 *  Thành phần hóa học tự nhiên của mật ong được hình thành bởi nước, đường fructose, glucose, đường mía, đạm, enzymes , vitamins.

                 * Mức lây nhiểm hóa chất do bởi dư phẩm kháng sinh, thuốc trừ sâu, kim loại nặngđường thêm như HFCS(xy rô ngũ cốc có hàm lượng đường fructose cao) hoặc chất ngọt nhân tạo.

  • Organoleptic properties reflect what can be sensed and described based on sighttaste, smell, and mouthfeel. Those are: color, aroma, taste and texture.
  • Natural chemical composition of honey is formed by water, glucosefructosereducing sugars, sucrose, protein, enzymes and vitamins content.
  • Level of chemical contamination caused by residual antibiotics, pesticides and heavy metals. Added sugars like HFCS or artificial sweeteners can also be measured.

Color of honey: Màu mật ong :

Từ lâu , phân loại theo màu là yếu tố quan trọng trong công việc marketing mật ong. Hiện nay Cục quản lý thực phẩm Mỹ sử dụng phương pháp đo ảnh phổ để phân loại mật ong thành 7 mầu dưới đây :

Grading according to color has long been an important factor in marketing of honey. Currently USDA uses spectrophotometric approach to systematically grade honey into seven color designations (see United States Standards for Grades of Extracted Honey):

  • Water White (means colorless) Màu trắng nước (không màu )
  • Extra White (darker) : Màu trắng đục
  • White  Màu trắng
  • Extra Light Amber (ELA) : Màu vàng nhạt
  • Light Amber (LA) :Màu vàng
  • Amber : Màu vàng nâu
  • Dark Amber :Màu vàng nâu đậm(tối)

Pfund Grader

While the Pfund color grader is not the officially approved device for determining color designation for the USDA grade standards of honey, it is still popular in the honey industry. Instead, according to the USDA, transmittance is measured at a wavelength of 560 nanometers, through 3.15 centimeters of a freshly-prepared caramel-glycerin solution that matches the color of the honey, as compared with the transmittance of pure glycerin. The optical density (absorbance), as given in the last column in the table below, is log to the base 10 of 100 divided by the percent transmittance (see Definition of Honey Color Grades).

According to Bruce Boynton, CEO of the National Honey Board, nearly 50% of U.S. consumers want honey that’s clear and golden, and that about 25% prefer raw, unfiltered honey. The floral source grants honey its distinctive flavor (e.g., star thistle, orange blossom, sage, and clover) and its distinctive color (e.g., “water white” or “dark amber”). Generally, lighter colored honeys possess a more mild flavor (e.g., clover honey), while darker colored honeys possess a stronger flavor (e.g., buckwheat honey). Honey is valued on the basis of floral source and color, and in most countries, the light-colored and milder tasting honeys are considered to be more valuable.

Perhaps, there is erroneous belief among many consumers that “light and clear” honey is somehow cleaner and healthier than dark, translucent or opaque honey. The truth is right the opposite. The darker a honey is the more peroxide fighting antioxidants it contains which means more healing power the honey may produce. Again, the darker a honey is the more it is distant from high fructose corn syrup in terms of quality and the more valuable it is. Want analogy? Think of white (artificial) vs dark chocolate!

Natural chemical composition of honey : Thành phầm hóa học tự nhiên của mật ong

Mật ong là chất lỏng sền sệt ngọt có được từ  mật của hoa và được sản xuất trong túi ong . Mật ong là loại đường nghịch chuyển, kết hợp các loại đường chủ yếu như fructose, glucose và nước . fructose và glucose chiểm khoảng 70% hàm lượng mật ong trong khi nước chiếm khoảng 17%. Những thành phần còn lại của mật ong là đường man-tô-za, đường mía và các chất khác. Mật ong cũng chứa nhiều Vitamins, các chất khoảng (ví dụ như :can xi, đồng, sắt, kẽm, magie), nhiều axit amino khác nhau, và chất chống ô xy hóa. Mật ong được phân loại theo nhiều đặc tính (ví dụ : nguồn thực vật /cây cỏ, màu sắc, mùa, tình trạng tự nhiên và cách thức bào chế). Có hơn 300 loại mật ong được sản xuất ở Mỹ. Mông ong khác nhau về hưng, mùi vị và màu sắc phụ thuộc vào nguồn thực vật từ đo mật hoa được con ong chiết xuất ra.

(See: FDA Standards for honey. Exhibit B)

Honey is a sweet viscous fluid derived from the nectar of flowers and produced in the honey sac of bees. Honey is an invert sugar, composed mainly of simple sugars (called monosaccharaides, such as fructose and glucose) and water. Fructose and glucose comprise approximately 70% of the content of honey while water comprises about 17%. The remaining components of honey are maltose, sucrose (commonly called “table sugar”), and other complex carbohydrates. Also, honey contains essential vitamins (e. g., vitamin B6, thiamin, niacin, riboflavin, and pantothenic acid), minerals (e.g., calcium, copper, iron, zinc, and magnesium), several different amino acids, and several antioxidant compounds (e.g., vitamin C and chrysin). Honey is classified by its individual characteristics (e.g., floral source, color, season, physical state, and means of preparation. There are over 300 unique varieties of honey that are produced in the United States. Honey differs in flavor and color depending upon the floral source from which the nectar is extracted by the honey bee.

Biological activity of honey is characterized by diastase number. Diastase is a group of enzymes added by bees during honey production for the breakdown of starch into maltose. (see: Measurement of Honey Quality). Read more about diastase here.

 

Thành phần mật ong :

 

 

Constituent Content

Thành phần

 

 

 

 

Limits :Tiêu chuẩn

Moisture (water)

Nước

Not more than 20% (< 20%) không quá 20%

 Sum of Fructose and Glucose

Tổng đường fructose glucose

Not less than 60 g/100 g (> 60%) ko quá 60%

Sucrose

Đường mía

Not more than 5g/100 g (< 5%) ko quá 5%

Water insoluble solids

Chất rắn ko hòa tan trong nước

Not more than 0.1 g/100 g (< 0.1%) ko quá 1%

Free acidity A xít tự do

Not more than 50 milliequivalents per 1000g; i.e., not more than (MW x 50)/1000

Ko quá 50m/1000g

Diastase activity hoạt động

Not less than 8 Schade

units (see ) không ít hơn 8 shade

Hydroxymethylfurfural (HMF) Hydroxemethylf

Not more than 40 mg/KgNot more than 80 mg/Kg for the honey from tropical ambient temperatures : không quá 40mg/kg hoặc 80mg/kg đối với mật ong tự nghiệt đới.

Electrical conductivity: tính Dẫn điện

Not more than 0.8 mS/cm-1 ko quá 0,8mS/cm

Please note that many national beekeeping organizations (e. g., Germany, Belgium, Austria, Italy, Switzerland) have moisture (water) maximum content required not to exceed 18 – 18.5%.

According to the Codex Alimentarius standards reviewed and accepted by the US FDA ”honey sold as such shall not have added to it any food ingredient, including food additives, nor shall any other additions be made other than honey. The honey shall not have begun to ferment or effervesce. No pollen or constituent particular to honey may be removed except where there is unavoidable in the removal of foreign inorganic or organic matter.”

Chemical contaminants in honey : Lây nhiễm hóa chất trong mật ong.

Sản xuất mật ong hiện đại thường xẩy ra trong điều kiện tập quán độc canh và sản xuất hàng loạt thực phẩm dẫn đến sử dụng nhiều hóa chất nông nghiệp. Kết quả là , mật ong ngày nay được sản xuất trong môi trường bị ô nhiễm bởi phân hóa học và thuốc trừ sâu, diệt cỏ. Chất ô nhiễm hóa chất có tác dụng độc hai đến hóa sinh, và sức khỏe của ông mang lại nhiều vấn đề như :bệnh rối loạn suy sụp và bệnh khác. Để đối phó với thách thức cũ và mới, người nuôi ong phải dùng thuốc khử trùng và kháng sinh.

Modern production of honey occurs in the conditions where monoculture practices and mass production of food have led to massive use of agricultural chemicals. As the result, today’s honey is produced in the environment polluted with fertilizers and pesticides. The chemical pollutants, in turn adversely affect biochemistry and health of bees bringing new problems such as Colony Collapse Disorder and other diseases. To cope with new and old challenges beekeepers are prompted to use animal drugs such as antiseptics and antibiotics.

PESTICIDESvà bệnh khá

Tolerances and exemptions for pesticide chemical residues in food as of Code of Federal Regulations Title 40, Part 180 (data for use in honey is only shown)

Pesticide

Parts per million, less than

§180.189 Coumaphos

0.15

§180.287 Amitraz

0.2

§180.287 Tau-Fluvalinate

0.02

   

EXEMPTIONS from the requirement of a tolerance

 

 

 

 

 

There are 0 comments on this post.

add your comment