LOADING

ÍCH MẪU

Thông báo lỗi

  • Notice: Undefined offset: 2 trong tb_megamenu_insert_tb_item() (dòng 343 của /home/opcbgpharma.com/public_html/sites/all/modules/tb_megamenu/tb_megamenu.functions.inc).
  • Notice: Undefined offset: 3 trong tb_megamenu_insert_tb_item() (dòng 343 của /home/opcbgpharma.com/public_html/sites/all/modules/tb_megamenu/tb_megamenu.functions.inc).

ÍCH MẪU

ÍCH MẪU


Tên khoa học : Leonurus japonicus Houtt.Tên gọi khác : Ích mẫu thảo, Sung uý, Chói đèn.

Họ : hoa môi Lamiaceae (Labiatae)

BỘ PHẬN DÙNG

Cây Ích mẫu cung cấp cho ta 2 vị thuốc:

-   Ích mẫu hay Ích mẫu thảo (Herba Leonuri) là toàn bộ phận trên mặt đất phơi hay sấy khô của cây Ích mẫu

-   Sung uý tử (Fructus Leonuri) là quả chín phơi hay sấy khô của cây Ích mẫu. Nhiều người vẫn gọi nhầm là hạt Ích mẫu.

MÔ TẢ CÂY


Hình 1: Dược liệu tươi Ích mẫu

Cây Ích mẫu có tên như vậy vì có ích cho người mẹ (ích là có ích, mẫu là mẹ). Tên Leonurus do chữ Hy Lạp Leon là Sư tử, oura là đuôi, heterophyllus là lá có hình dạng biến đổi, vì cây Ích mẫu giống đuôi con sư tử có lá hình dạng thay đổi. Ích mẫu là một loại cỏ sống 1-2 năm, cao 0,6 m đến 1 m. Thân hình vuông, ít phân nhánh, toàn cây có phủ lông nhỏ ngắn. Lá mọc đối, tùy theo lá mọc ở gốc, giữa thân hay đầu cành mà có hình dạng lá khác nhau. Lá ở gốc, có cuống dài, phiến lá hình tim, mép có răng cưa thô và sâu; lá ở thân có cuống ngắn hơn, phiến lá thường xẻ sâu thành ba thuỳ, trên mỗi thùy lại có răng cưa thưa; lá trên cùng phần lớn không chia thuỳ và hầu như không cuống. Hoa mọc vòng ở kẽ lá. Tràng hoa màu hồng hay tím hồng, xẻ thành hai môi gần đều nhau. Quả nhỏ, 3 cạnh, vỏ màu xám nâu.

Ngoài cây Ích mẫu mô tả trên, cần chú ý phát hiện và phân biệt cây Ích mẫu Leonurus sibiricus L. (tạm gọi là cây Ích mẫu hoa to) vì cây này khác cây Ích mẫu ở trên ở hoa to hơn, dài hơn, lá phía trên vẫn chia 3 thuỳ.

Ta có thể tóm tắt sự khác nhau giữa hai cây như sau:

  • Lá trên cùng không chia thuỳ, tràng hoa dài 9-12 mm, môi trên, môi dưới gần bằng nhau…Leonurus heterophyllus
  • Lá trên cùng xẻ 3 thuỳ, tràng hoa dài 15-20 mm, môi dưới ngắn hơn môi trên…Leonurus sibiricus


Hình 2: Hình vẽ so sánh 2 loài Leonurus heterophyllus và Leonurus sibiricus

PHÂN BỔ

Ích mẫu hiện nay chủ yếu mọc hoang, thường thấy ở ven suối, ven sông nơi đất cát, còn mọc hoang ở ruộng hoang, ven đường. Gần đây một số nơi đã bắt đầu trồng để làm thuốc. Nhưng chưa ai tổng kết trồng như thế nào để có hiệu suất cao nhất.

Hiện nay nhu cầu Ích mẫu rất lớn chỉ trông vào thu hái Ích mẫu mọc hoang không đủ. Chúng tôi tóm tắt một số kinh nghiệm trồng Ích mẫu tại trại trồng cây thuốc Nam Xuyên (Trung Quốc) để tham khảo:

Khi thí nghiệm người ta phân biệt ba loại: Ích mẫu mùa đông cần trồng vào mùa thu, Ích mẫu mùa xuân gieo trồng vào mùa xuân hay mùa thu, Ích mẫu mùa hạ cũng có thể gieo trồng vào mùa xuân hay mùa thu. Ích mẫu mùa hạ cho hiệu suất cao nhất (9 tấn khô 1 hecta), nhưng thời gian từ khi gieo đến khi thu hoạch trên 10 tháng, còn các loài mùa đông và mùa xuân chỉ cần hơn 8 tháng nhưng năng suất chỉ được 4-6 tấn khô 1 hecta. Gieo hạt thẳng thành luống, mỗi luống cách nhau 17 cm, trên mỗi luống cây nọ cách cây kia 7 cm cho sản lượng cao nhất. Mỗi hecta cần từ 8 đến 9 kilôgam hạt giống. Khi trồng cần trộn hạt với tro bếp. Vào khoảng tháng 5-6, lúc một nửa số hoa của cây bắt đầu nở thì bắt đầu thu hái. Đem về phơi hay sấy khô là được. Nếu muốn thu hoạch hạt (quả) thì cần chờ khi hoa trên cây đã tàn hết, thu hoạch đến đâu dũ hết quả đến đó. Mỗi hecta cho từ 350 đến 370 kilôgam quả khô. Mùa thu hoạch cây: tháng 5-9, mùa quả: tháng 8-10.

THÀNH PHẦN HÓA HỌC

Hiện nay có khoảng 140 hợp chất được phân lập và xác định từ dược liệu Ích mẫu bao gồm các nhóm hoạt chất chính:

-   Alkaloids: leonurine, stachydrine, leonuridine, leonurinine

-   Iridoid glycosides: ajugol, ajugoside, galiridoside

-   Flavonoids: rutin, kaempferol, quercetin, apigenin, genkwanin

-   Diterpenes: prehispanolone, hispanolone, galeopsin, preleoheterin, leoheterin, leocardin

-   Tinh dầu: 1-octen-3-ol, 3-octanol, β-ocimene, linalool, nonanol, copaene, caryophyllene, oxide, humulene, γ-elemene, cadinene, hexahydrofarnesylacetone, methyl palmitate, dibutylphthalate, nonadecane.

-   Các acid hữu cơ: palmitic acid, fumaric acid, lauric acid, oleic acid, linoleic acid, linolenic acid, arachidic acid, stearic acid.

-   Thành phần khác: phytol, leonuramide, bufenolide and tannins

-   Một số công thức đại diện:




TÁC DỤNG DƯỢC LÝ

-   Tác dụng đối với tử cung: Ích mẫu thảo dạng thuốc sắc hay ngâm rượu có tác dụng hưng phấn trên tử cung của nhiều loài động vật như thỏ, mèo, chó, lợn Guinea. Chẳng hạn đối với tử cung thỏ cô lập, dù là thời kỳ chưa có thai, có thai thời kỳ đầu, thời kỳ mang thai, sau khi sinh hoặc tử cung bị sưng viêm, Ích mẫu thảo đều có tác dụng gây hưng phấn. Bộ phận chủ yếu của Ích mẫu có tác dụng gây hưng phấn (co thắt) tử cung là phần lá, còn phần rễ thì có tác dụng này kém, phần gốc hầu như không có tác dụng này.

-   Tác dụng đối với cơ trơn ruột: Ích mẫu thảo với liều nhỏ có tác dụng gây co thắt mạnh đối với cơ trơn ruột thỏ cô lập, còn với liều dùng cao sẽ làm tăng tần suất co thắt nhưng giảm cường độ co thắt.

-   Đối với máu và hệ thống mạch máu: Ích mẫu thảo với liều nhỏ có tác dụng gây tăng co bóp cơ tim ở tim ếch cô lập, nhưng liều cao lại gây ức chế co bóp cơ tim. Dịch chiết Ích mẫu thảo tiêm vào động mạch hay tĩnh mạch của lợn Guinea có tác dụng gây tăng lưu lượng máu ở mạch vành, làm chậm nhịp tim. Ích mẫu thảo còn có tác dụng bảo vệ cơ tim, cải thiện vi tuần hoàn, làm giảm độ nhớt của máu, ức chế ngưng tập tiểu cầu, làm hạ lipid huyết và tan huyết khối ở động vật thử nghiệm.

-   Tác dụng lợi tiểu: Ích mẫu thảo thử trên chuột cống cho tác dụng gia tăng lượng nước tiểu sau 2 giờ cho uống thuốc, trong đó lượng bài xuất ion Natri và Clorid tăng còn lượng bài xuất Kali giảm.

-   Ngoài ra, Ích mẫu thảo còn có tác dụng hưng phấn trung khu hô hấp, tăng cường miễn dịch, kháng khuẩn, kháng nấm…

-   Trị kinh nguyệt không đều: Ích mẫu thảo sắc uống mỗi ngày 15-20g hoặc nấu cao uống mỗi ngày 3 lần, mỗi lần 2-3ml có tác dụng trị rối loạn kinh nguyệt, xuất huyết tử cung hoặc kinh nguyệt ra nhiều sau khi sinh. Sau khi uống 1 giờ làm tăng co bóp tử cung lên 16,4%, sau 2 giờ làm tăng co bóp tử cung lên 25%.

-   Trị phù thũng do viêm thận cấp tính: dùng 90-120g Ích mẫu thảo (trẻ em giảm liều) sắc uống mỗi ngày 3 lần có tác dụng lợi thủy tiêu thũng rất rõ ràng, đối với viêm thận cấp tính thời kỳ đầu có tác dụng rất tốt.

-   Dùng toàn cây Ích mẫu 90-120g khô hoặc 180-240g tươi, thêm 700 ml nước sắc nhỏ lửa cho đến khi còn 300 ml, chia làm 2–3 lần uống lúc ấm (trẻ em giảm liều). Đồng thời kết hợp tuân thủ những nguyên tắc như không dùng muối, giảm lượng protein ăn vào, người bệnh tăng huyết áp có dấu hiệu mạch máu não nên dùng thêm dung dịch glucose 50% tiêm tĩnh mạch, người có thêm chứng viêm thì dùng cùng với kháng sinh. Quan sát 80 ca, tất cả đều trị khỏi. Thời gian điều trị nhanh nhất là 5 ngày, lâu nhất là 36 ngày. Theo dõi sau khi điều trị trong thời gian từ nửa năm tới 5 năm chưa thấy tái phát. Ngoài ra, có báo cáo về trị liệu 4 ca viêm thận cấp tính, qua thời gian điều trị từ 6 ngày đến 26 ngày tất cả đều khỏi hoàn toàn; và báo cáo về trị liệu 9 ca bệnh mãn tính kết hợp với thuốc Trung dược ôn bổ Tỳ Thận , thu được hiệu quả điều trị ở mức độ khác nhau. Thực tiễn chứng minh, Ích mẫu thảo có tác dụng lợi niệu tiêu thũng rất hiệu quả, đồng thời hiệu quả điều trị viêm thận cấp tính cũng rất tốt.

-   Cải thiện cung cấp máu cho cơ tim, giảm đau thắt ngực: dịch chiết Ích mẫu thảo dùng đường tiêm có tác dụng trị 80 ca bệnh mạch vành, đạt hiệu quả tốt sau 4 tuần điều trị.

-   Trị cao huyết áp: Ích mẫu thảo sắc uống hoặc ngâm rượu có tác dụng trị tăng huyết áp nguyên phát. Dùng Ích mẫu thảo phối hợp với Xú ngô đồng, Hy thiêm thảo, Hạ khô thảo chế thành “Phúc phương xú ngô đồng tán” dùng trị 56 ca bị tăng huyết áp, sau khi dùng thuốc 1 ngày huyết áp đã giảm ngay, sau 10 ngày đạt hiệu quả điều trị tối ưu.

-   Trị tăng lipid huyết: Ích mẫu thảo có tác dụng hữu hiệu làm giảm nồng độ cholesterol và triglyceride trong máu. Bệnh nhân bị bệnh mạch vành sử dụng dịch chiết Ích mẫu thảo bằng đường tiêm có tác dụng giảm cholesterol và triglycerid huyết rõ rệt sau 15 ngày điều trị. Ích mẫu thảo phối hợp với Sơn tra nhục tạo nên phương thuốc trị tăng lipid huyết, dùng cho 35 ca bệnh, có tác dụng hạ lipid huyết nhanh và hiệu quả.

-   Trị viêm màng mạch trung tâm võng mạc: Dùng Ích mẫu thảo toàn cây khô 120g, thêm 1000 ml nước, sắc lửa lớn khoảng 30 phút thu lấy dịch chiết; bã dược liệu tiếp tục thêm 500 – 700 ml nước, sắc khoảng 30 phút, kết hợp 2 dịch chiết, chia 2 lần uống sáng chiều, dùng trung bình khoảng 15 ngày thấy hiệu quả. Dùng trị 24 ca bệnh, đều có hiệu quả.

-   Dự phòng xuất huyết sau khi phẫu thuật sinh mổ: sau khi phẫu thuật sinh mổ, lập tức tiêm 2ml (40mg) dịch Ích mẫu thảo, điều trị cho 200 ca lâm sàng, không thấy ca nào có tác dụng không mong muốn, không gây ảnh hưởng đến huyết áp so với trước phẫu thuật, hữu hiệu và an toàn đối với các thai phụ bị chứng tăng huyết áp (thai phụ có nguy cơ cao).

-   Trị đau nửa đầu trong thời kỳ hành kinh: dịch tiêm Ích mẫu thảo 2ml, mỗi ngày tiêm bắp 1 lần vào trước kỳ kinh 7-10 ngày của mỗi tháng cho đến khi hết kỳ kinh thì ngừng thuốc. Dùng như vậy trong 3 tháng, tri liệu cho 68 ca, cho hiệu quả rõ ràng là 64,7% và tổng tỷ lệ hữu hiệu là 88,2%.

-   Trị viêm cổ tử cung mãn tính, các chứng viêm ở âm đạo, nội mạc tử cung, vòi trứng: Ích mẫu thảo phối hợp với Địa du sao thành “Tiêu viêm chỉ đới hoàn”, uống liên tục trong 10 ngày, bạch đới từ đậm đặc chuyển thành trong, lượng nhiều giảm còn lượng ít, đau bụng dưới và eo lưng cũng giảm nhẹ.

-   Trị mề đay (tầm ma chẩn): dùng “Ích mẫu thảo cao” mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 30g.

-   Trị bí tiểu sau khi sinh: dùng Ích mẫu thảo phối hợp với châm cứu, trị 3 ca sản hậu bí tiểu, tất cả đều có hiệu quả tốt.

CÔNG DỤNG

Trong cuộc sống

-   Chữa kinh nguyệt không đều, hành kinh đau bụng: Ích mẫu (dùng thân, lá) 10-20g. Sắc uống ngày 1-2 lần, bắt đầu uống kể từ ngày thứ 15 sau khi hành kinh, uống liên tục 10 ngày.

-   Chữa máu ứ trệ, hành kinh đau bụng, rong kinh do ứ huyết: Nghệ đen 10-20g, Ích mẫu 10-20g. Sắc uống ngày 2-3 lần.

-   Chữa kinh nguyệt không đều, đau bụng trong lúc hành kinh: Ích mẫu 30g, Ngải cứu 20g. Cả 2 thứ đều dùng cành  và lá non, rửa sạch, thái nhỏ, cho vào 500 ml nước, sắc còn 200 ml. Mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 100 ml, dùng liên tục từ 5 – 7 ngày. (Toa thuốc Đông Y cố truyền Việt Nam, BS. Nguyễn Văn Hưởng, NXB tổng hợp TP.HCM, 2012).

-   Cao Ích mẫu: Ích mẫu 800g, Ngải cứu 200g, Hương phụ 250g. Sắc kỹ 3 lần, lọc lấy nước cô thành cao 1 lít, uống mỗi ngày 2-3 lần, mỗi lần 10-20ml. Chủ trị: Kinh nguyệt không đều.

-   Chữa kinh nguyệt không đều, hành kinh đau bụng: Hoa hồng (nụ hoa) 10-20g, Ích mẫu 10-20g. Sắc uống ngày 2-3 lần.

Trong đông y

Tính vị, quy kinh: Đắng, cay, hơi hàn, quy kinh Can, Tâm bào, Bàng quang

Công năng, chủ trị: hoạt huyết điều kinh, lợi thủy tiêu thũng, thanh nhiệt giải độc.

Chú ý khi sử dụng: Phụ nữ mang thai bị chứng huyết hư mà không có ứ huyết thì thận trọng khi sử dụng

Các bài thuốc đông y

-   Ích mẫu thắng kim đơn: 

Thục địa 4 lạng, Đương quy (chưng rượu) 4 lạng, Bạch thược (sao rượu) 3 lạng, Xuyên khung (chưng rượu) 1,5 lạng, Đan sâm (chưng rượu) 3 lạng, Bạch truật (sao với Hoàng thổ) 4 lạng, Hương phụ (tứ chế) 4 lạng, Sung úy tử (Hạt Ích mẫu chưng rượu) 4 lạng, Ích mẫu 8 lạng. Các vị tán bột, trộn với Mật ong làm hoàn, mỗi buổi sáng uống 16g chiêu với nước chín. Công dụng: chữa kinh nguyệt không đều, kinh bế.

-   Tứ vật Ích mẫu hoàn:

Thục địa 400g, Đương quy (tẩm rượu sao) 400g, Xuyên khung 100g, Bạch thược (sao cám) 100g, Ích mẫu thảo 800g. Các dược liệu tán thành bột mịn, mỗi 100g bột mịn trộn với 10 – 20g mật ong chế thành hoàn 9g. Liều dùng: mỗi lần uống 1 hoàn, mỗi ngày 2 lần. Công dụng: bổ huyết, hoạt huyết, điều kinh, dùng trong khí hư huyết trệ, kinh nguyệt không.

Trong y học hiện đại

Với bề dày kinh nghiệm nhiều năm trong sản xuất thuốc từ dược liệu, Công ty Cổ phần Dược phẩm OPC đã nghiên cứu và sản xuất ra các sản phẩm đông dược với chất lượng và hiệu quả điều trị cao. Với tác dụng tốt trên việc điều hòa kinh nguyệt của phụ nữ, dược liệu Ích mẫu đã được công ty CPDP OPC nghiên cứu và bào chế thành công 2 sản phẩm có hiệu quả cao và được thị trường ưa chuộng hiện nay: thuốc nước Cao Ích mẫu và viên nang cứng OP.CIM Viên Ích Mẫu.


Hình 3: Một số sản phẩm có dược liệu Ích mẫu của Công ty CPDP OPC

TIÊU CHUẨN

Đạt tiêu chuẩn Dược Điển Việt Nam IV

ÍCH MẪU 
Herba Leonuri japonici
Đồng tiền lông, Vẩy rồng, Mắt trâu
Phần trên mặt đất đã được cắt thành từng đoạn phơi hay sấy khô của cây Ích mẫu (Leonurus japonicus Houtt.), họ Bạc hà (Lamiaceae).​

 

Mô tả


Hình 4: Dược liệu khô Ích mẫu

Dược liệu là những đoạn thân, có hoặc không có lá, dài từ 5 cm đến 7 cm, thiết diện vuông, bốn mặt lõm, thẳng, mặt ngoài có nhiều rãnh dọc, lông bao phủ ngắn. Thân có màu xanh hoặc màu ngà, chỗ rãnh, màu nhạt hơn. Trên các đoạn thân đó, phần lớn, có lá mọc đối, có cuống lá, ở phần phía trên, cuống ngắn hơn. Lá phía gốc và trên ngọn có hình dáng thay đổi. Lá mọc đối, phiến lá xẻ sâu thành 3 thùy, mỗi thùy lại chia 3 phần không đều, thùy mép nguyên hoặc hơi xẻ răng cưa. Cụm hoa mọc ở kẽ lá thành vòng dày đặc, càng lên phía ngọn cụm hoa càng dày đặc. Tràng hoa màu hồng tím. Khi khô, chun sít lại. Quả nhỏ có 3 cạnh, nhẵn, màu xám nâu.

Vi phẫu

Thân: Mặt cắt ngang hình gần vuông, lồi ở 4 góc. Từ ngoài vào trong có: Biểu bì, gồm 1 lớp tế bào hình chữ nhật, xếp đều đặn, mang lông che chở đa bào và lông tiết, lông che chở nhiều ở 4 góc lồi. Mô dày gồm 6 đến 10 hàng tế bào thành dày rất phát triển ở 4 góc lồi. Mô mềm vỏ, có từ 3 đến 4 hàng tế bào nhỏ, có thành mỏng. Trong mô mềm vỏ sát libe có sợi xếp thành từng đám nhỏ. Gỗ có các mạch gỗ to xếp thành hàng rải rác trong mô gỗ. Libe gồm những tế bào nhỏ, xếp liên tục thành vòng bao quanh gỗ. Tầng phát sinh nằm giữa libe và gỗ, gồm những tế bào hình chữ nhật, hoặc vuông, có thành mỏng, xếp thành vòng. Mô mềm ruột gồm những tế bào kích thước lớn, thành mỏng, càng vào giữa tế bào càng lớn  hơn.


Hình 5: Vi phẫu thân của Ích mẫu
 
Trong đó:
A. Bản vẽ minh hoạ tổng thể vi phẫu thân
B. Vi phẫu thân một phần
C. Tinh thể canxi oxalat hình kim  
1. Lông che chở
2. Lớp biểu bì
3. Mô dày
4. Mô mềm vỏ
5. Nội bì
6. Bó sợi trụ bì
7. Libe
8. Tầng phát sinh gỗ
9. Gỗ
10. Mô mềm ruột 
11. Tinh thể canxi oxalat hình kim

Gân giữa lá: Biểu bì trên hoặc dưới, gồm một hàng tế bào hình chữ nhật, xếp đều đặn, mang lông che chở đa bào và lông tiết. Mô dày xếp sát biểu bì trên và biểu bì dưới, gồm những tế bào, có thành dày. Mô dày trên, gồm 2 đến 3 hàng tế bào. Mô dày dưới, tạo thành hình vòng cung, chỗ dày nhất gồm 2 đến 3 hàng tế bào. Mô mềm gồm những tế bào tròn, thành mỏng. Ba bó libe xếp giữa gân lá thành hình vòng cung. Mỗi bó gồm một cung mô cứng, bao bọc bên ngoài, giữa là libe. Trong cùng là gỗ, mạch gỗ xếp thành dãy.
Phiến lá: Biểu bì trên và biểu bì dưới gồm 1 hàng tế bào hình chữ nhật. Tế bào biểu bì trên, có kích thước tương đối lớn, tế bào biểu bì dưới, nhỏ và dẹt hơn. Cả 2 mặt phiến lá đều mang lông che chở, lông tiết, biểu bì dưới có lỗ khí. Nhu mô giậu, gồm các hàng tế bào xếp lộn xộn để hở khuyết.
 


Hình 6: Vi phẫu lá của Ích mẫu
 
Trong đó:
A. Vi phẫu của lá
B. Vi phẫu phóng to của phiến lá  
1. Biểu bì trên
2. Mô giậu
3. Mô khuyết
4. Biểu bì dưới
5. Lông che chở
6. Libe
7. Gỗ Mô dày góc

​Bột

Bột có màu  lục xám. Soi dưới kính hiển vi thấy: Lông che chở đa bào, mảnh mạch, hạt phấn hoa hình cầu, đường kính 20 μm đến 22 µm, 3 rãnh, bề mặt có chấm mờ, lông tiết, đám sợi có thành dày. Mảnh biểu bì mang lông che chở, lông tiết, lỗ khí. Mảnh lá có mạch gỗ xoắn.


Hình 7: Bột của Ích mẫu
 
Trong đó:
1. Lông che chở
2. Lông tiết
3. Lỗ khí
4. Tinh thể canxi oxalat
5. Mạch điểm
6. Mạch xoắn  
a. Kính hiển vi thường
b. Kính hiển vi phân cực

 

Định tính
Thể hiện phép thử định tính của Ích mẫu

Độ ẩm
Không quá 13,0 %

Tỷ lệ vụn nát 
Qua rây có kích thước mắt rây 4 mm: Không quá 10,0 % 

Tạp chất 
Đoạn ngọn cành dài quá 40 cm: Không quá 5,0 %.
Tạp chất khác: Không quá 1,0 %.
Tỷ lệ lá trên toàn bộ dược liệu: Không ít hơn 55,0 %.

Tro toàn phần 
Không quá 7,0 % 

Tro không tan trong acid  
Không quá 2,4 % 

Định lượng 
Hàm lượng alcaloid toàn phần không ít hơn 0,13 %, tính theo dược liệu khô kiệt.

 

image: